Trang chủ | Giới thiệu | Lĩnh vực hoạt động | Đơn vị trực thuộc | Dự án đầu tư | Nhà đầu tư | Hình ảnh | Tuyển dụng
BẢNG GIÁ THỦ TỤC ĐẦU TƯ BẢN ĐỒ KCN HƯỚNG DẪN NHÀ ĐẦU TƯ
 
 
Điểm tin trong tháng
HÌNH ẢNH HOẠT ĐỘNG
 
Đăng ký nhận bản tin
 
Liên kết website
 
KCN Vĩnh Lộc 2 - Long An

  Cơ sở hình thành và phát triển khu công nghiệp:

Huyện Bến Lức – tỉnh Long An nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, có vị trí địa lý hết sức thuận lợi về mặt quan hệ vùng cũng như về cơ sở hạ tầng kỹ thuật. Mặt khác thị trấn Bến Lức còn là một trung tâm đô thị có khả năng phát triển nhanh của tỉnh Long An trên trục hành lang Quốc lộ 1A.

Khu công nghiệp Vĩnh Lộc 2 thuộc huyện Bến Lức – tỉnh Long An nằm trên Quốc lộ 1A là nơi tiếp giáp giữa tỉnh Long An và phía Tây Thành phố Hồ Chí Minh. Việc phát triển quy hoạch xây dựng khu công nghiệp sẽ gặp rất nhiều thuận lợi về giao thông, cơ sở hạ tầng, nguồn nguyên nhiên liệu cho sản xuất công nghiệp… Điều đó vô cùng thuận lợi trong việc thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước một cách có hiệu quả trong bối cảnh phát triển chung của đất nước hiện nay và trong những năm tới.

  Vị trí địa lý:

- Khu công nghiệp Vĩnh Lộc 2 có qui mô 561,5ha, giai đoạn 1 là 259,8ha, giai đoạn 2 là 301,7ha.

- Khu công nghiệp Vĩnh Lộc 2 (giai đoạn 1) nằm tại xã Long Hiệp, huyện Bến Lức, tỉnh Long An.

+ Phía Bắc giáp khu dân cư hiện hữu.

+ Phía Nam giáp tuyến Quốc lộ 1A và KCN Long Hiệp II.

+ Phía Đông giáp khu tái định cư và nhà ở công nhân KCN Vĩnh Lộc.

+ Phía Tây giáp Thị trấn Bến Lức.

  Khí hậu:

- Nhiệt độ: bình quân 27,2oC

Trung bình cao nhất trong năm 29oC

Trung bình thấp nhất trong năm 25oC

- Khí hậu: nhiệt đới chia thành 2 mùa rõ rệt.

Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11.

Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4.

- Độ ẩm:

Trung bình trong các tháng mùa khô: 77%.

Trung bình trong các tháng mùa mưa: 83%.

Trung bình cao nhất vào tháng 9: 84%.

- Mưa: lượng mưa trung bình trong năm là 1.652mm/năm.

Số ngày mưa cao nhất trong tháng là 19 ngày (tháng 8, 9, 10).

Lượng mưa cao nhất trong ngày: 150mm.

Lượng mưa trong tháng lớn nhất: 539mm (tháng 10).

- Gió: hai hướng gió chính là gió Đông Nam và gió Tây Nam.

Gió Đông Nam thổi thường xuyên từ tháng 1 đến tháng 4.

Gió Tây Nam thổi từ tháng 6 đến tháng 10.

Trong các tháng giao mùa có gió Đông, gió Tây và gió Nam.

Tốc độ gió trung bình 2m/s, trung bình cao nhất 2,8m/s (tháng 8), trung bình thấp nhất 1,5m/s (tháng 12).

Gió mạnh nhất thường là gió Tây hoặc gió Nam hoặc Tây Nam với tốc độ 19m/s (có thể xảy ra vào tháng 4,6,7,8 và tháng 9).

Tần suất lặng gió trung bình từ 26 – 36%, thấp nhất vào tháng 9 và cao nhất vào tháng 12.

- Giông, bão:

Giông xuất hiện từ tháng 5 đến tháng 11, khoảng 110 đến 115 ngày trong năm; riêng trong tháng 5 có thể đến 20 – 22 ngày/tháng. Giông thường xảy ra vào buổi trưa và chiều, có thể kèm theo sấm sét.

Chưa thấy có thống kê bão ở khu vực này.

 Địa hình:

Địa hình khu vực tương đối bằng phẳng, thấp dần từ Nam lên Bắc.

 Thủy văn:

Khu vực xây dựng chịu ảnh hưởng trực tiếp của sông Bến Lức và sông Vàm Cỏ Đông. Sông Vàm Cỏ Đông bắt nguồn từ Campuchia chảy ra biển Đông qua địa phận huyện khoảng 10km, vào mùa cạn lượng nước không đáng kể, lưu lượng trung bình 11m3/h, vùng hạ lưu chịu ảnh hưởng của thủy triều.

Sông Bến Lức nối sông Vàm Cỏ Đông và sông Sài Gòn qua kênh đôi rộng 20 – 25m, sâu 5m chịu ảnh hưởng chế độ thủy văn của sông Vàm Cỏ Đông.

Địa bàn huyện chịu ảnh hưởng chế độ bán nhật triều của biển Đông qua sông Vàm Cỏ Đông, chênh lệch đỉnh triều cao và thấp không lớn. Khả năng lợi dụng triều để tự chảy rất hạn chế. Tại Bến Lức, từ tháng 2 đến tháng 5 độ mặn của sông Vàm Cỏ Đông lớn hớn 4g/lít.

Theo tài liệu khảo sát địa chất thủy văn trên địabàn huyện cho thấy có nước ngầm ở độ sâu 280 – 360m, lưu lượng khai thác 35 – 70m3/h, độ pH = 6,1 – 7,1 độ hạ thấp mực nước 20 – 25m.

  Địa chất công trình:

Theo kết quả khảo sát địa chất thì khu vực trên có nền đất yếu với lớp đất sét mềm và lớp bùn sét ở trên bề mặt dày thay đổi từ 4,2m đến 8,1m (TB 6m). Các lớp đất bên dưới thuộc đất sét rắn đến rất rắn là lớp đấ có thể dùng để chịu lực cho công trình. Đối với các công trình trên trung bình khuyến cáo truyền tải xuống lớp đất thứ 3 bằng hệ thống cọc bê tông cốt thép.

  Quy mô – tính chất khu công nghiệp:

So với Quốc lộ 1A, Khu công nghiệp Vĩnh Lộc 2 nằm phía sau KCN Long Hiệp II. Khu công nghiệp Vĩnh Lộc 2 có diện tích 259,8ha, có chiều phía Bắc và phía Nam rộng nhất với khoảng 2km, chiều phía Tây rộng khoảng 1,2km và chiều phía Đông rộng 0,45km.

Tổng vốn đầu tư dự kiến: 660 tỷ đồng.

Dự kiến trong Khu công nghiệp Vĩnh Lộc 2 sẽ bố trí các ngành:

- Công nghiệp chế biến nông sản, hải sản: chế biến lương thực, tôm, các hải sản đông lạnh, chế biến thịt, trái cây… lấy mục tiêu chế biến xuất khẩu làm định hướng ưu tiên.

- Công nghiệp chế biến các sản phẩm phục vụ sản xuất nông nghiệp: phân bón; thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm, nuôi tôm; chế tạo cơ khí máy móc, nông ngư cụ…

- Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng phục vụ trong nước và xuất khẩu may mặc, giày dép, đồ dùng gia đình, đồ nhựa, xà phòng, mỹ phẩm…

- Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng: tấm lợp, gạch men, vật liệu trang trí nội thất, khung, cấu kiện, tấm bao che, tấm lợp… lấy mục tiêu phục vụ nhu cầu xây dựng nhà ở và các công trình hạ tầng vùng đồng bằng sông Cửu Long làm định hướng ưu tiên.

- Công nghiệp kỹ thuật cao: lắp ráp linh kiện điện tử, thiết bị nghe nhìn…

- Không bố trí các ngành có mức độ độc hại cao.

  Quy hoạch sử dụng đất:

BẢNG CÂN BẰNG SỬ DỤNG ĐẤT

Stt

Loại đất

Diện tích

(m2)

Tỷ lệ

(%)

A

B

KCN Vĩnh Lộc 2

Đất tái định cư và nhà ở công nhân

Đất khu công nghiệp

2.598.000

338.150

2.259.850

100

13

87


Khu công nghiệp

2.598.000

100

1

Đất công nghiệp cho thuê

1.361.820

60,26

2

Đất kho bãi

56.775

2,51

3

Đấy khu kỹ thuật

48.567

2,15

4

Đất khu trung tâm

39.200

1,73

5

Đất cây xanh

378.311

16,74

6

Đất giao thông

375.177

16,60

  Quy hoạch giao thông:

Vị trí khu đất quy hoạch nằm song song với tuyến Quốc lộ 1A hiện hữu, đây là tuyến đường giao thông chính của đô thị Bến Lức – Tân An – Mỹ Tho với TP. Hồ Chí Minh, có lộ giới 120m.

Toàn bộ hệ thống đường giao thông trong khu đất quy hoạch là đường công nghiệp và kho tàng tương đương loại đường cấp II được nối với nhau và đổ ra trục đường chính là đường số 1 của khu công nghiệp có lộ giới 100m và nối với Quốc lộ 1A.

  Quy hoạch thoát nước mưa:

Tận dụng 02 mương thoát nước hiện hữu trong khu vực và kênh xung uanh khu vực để thoát nước. Kênh này nối liền với sông Vàm Cỏ Đông. Bề rộng mương thoát nước hiện hữu B=4 – 5m, H=1,8m so với đường đất đỏ hiện hữu nạo vét lòng mương và thiết kế xây dựng lại cống qua đường đất đỏ của các mương này. Khu vực xây dựng chia làm 3 lưu vực để thoát ra 3 cửas theo 2 hướng (Tây Nam, Tây Bắc).

Dùng lại mương hở hình chữ nhật và cống hộp qua đường để thoát nước là thuận lợi nhất và kinh tế. Để thu nước công trình và sân, đường trong khu vực. Đối với đường thiết kế 2 mái đặt 2 tuyến mương theo đường và các cửa thu nước mặt đường.

  Quy hoạch cấp nước:

Khu vực xây dựng nguồn nước mặt có độ nhiễm mặn cao. Đa phần sử dụng nguồn nước ngầm mạch sâu.

Hệ thống cấp nước toàn khu công nghiệp:

Giếng khoan – trạm bơm cấp I ð Dàn mưa ð Bể lắng đứng tiếp xúc ð Bể lọc nhanh ð Thùng điều chỉnh liều lượng clo ð Bể chứa nước sạch ð Trạm bơm cấp II ð Đài nước ð Mạng lưới vòng phân phối.

Chất lượng nước sạch đảm bảo TCVN.

  Quy hoạch cấp điện:

Giai đoạn đầu lấy điện qua tuyến cao thế 110KV từ trạm 110KV Bến Lức đến trạm 110/22KV của khu công nghiệp.

Về sau, khi trạm thị trấn Gò Đen hình thành thì nguồn cung cấp điện chính lấy từ trạm Gò Đen.

Các tuyến trung thế sử dụng dây nhôm hoặc nhôm lõi thép đi ngầm. Loại cáp điện dùng cho mạch chính là AC-240.

  Quy hoạch thoát nước thải:

Hệ thống thoát nước thải khu công nghiệp được chia làm 2 giai đoạn:

- Hệ thống thoát nước thải sản xuất đạt TCVN 5945-2005. Riêng từng nhà máy phải được xử lý trước khi thải ra cống bên ngoài để loại bỏ các chất hữu cơ, hóa chất, chất rắn, dầu, mỡ…

- Hệ thống thu gom bên ngoài nhà máy được dẫn từ nhà máy về khu xử lý nước tập trung để làm sạch lần 2 trước khi thải ra kênh hiện hữu hướng Tây Bắc khu vực.

  Quy hoạch và nguyên tắc xử lý phế thải:

Các vật phế thải toàn khu công nghiệp phải được thu gom và xử lý. Đối với công việc này đề nghị do các nhà sản xuất kinh doanh hay trung tâm quản lý ủy thác cho công ty vệ sinh công cộng thực hiện và vận chuyển đến các sân bãi tập kết thích hợp do tỉnh Long An chỉ định ở ngoài khu công nghiệp để xử lý.

Tất cả các khu vệ sinh đều phải có bể tự hoại xây đúng quy cách để xử lý sơ bộ nước thải phân tiểu trước khi thoát vào cống.

  Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc:

- Hệ thống thông tin liên lạc cho Khu công nghiệp Vĩnh Lộc 2 sẽ là một hệ thống được ghép nối vào mạng viễn thông của Bưu điện Long An.

- Hệ thống nội bộ ở đây sẽ là một mạng cáp điện thoại có dung lượng lớn, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về viễn thông cho KCN Vĩnh Lộc 2.

 
Cholimex
 
Thông tin tư liệu | Hỗ trợ | Thông tin khách hàng | Điều nghiên | Thông tin Cổ đông | Văn bản luật | Liên hệ | Thông tin nội bộ